1. Tuyển Mod quản lý diễn đàn. Các thành viên xem chi tiết tại đây

Ngữ pháp Tây Ban Nha vỡ lòng online (Grammar) : Bài 3 : Mạo từ xác định và không xác định

Chủ đề trong 'Tây Ban Nha' bởi wings, 14/10/2004.

  1. 2 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 2)
  1. wings

    wings Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    04/07/2002
    Bài viết:
    3.552
    Đã được thích:
    4
    Ngữ pháp Tây Ban Nha vỡ lòng online (Grammar) : Bài 3 : Mạo từ xác định và không xác định

    Chào các bác !​

    Mình đã có một topic học tiếng Tây Ban Nha online rồi. Nhưng không được hệ thống lắm. Với topic này thì Wings xin được post những bài học Ngữ Pháp vỡ lòng. Cho đến nâng cao.

    Vậy mong bác nào chỉ điểm cho về ngữ pháp nhé.
    Thân
    WINGS
  2. wings

    wings Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    04/07/2002
    Bài viết:
    3.552
    Đã được thích:
    4
    Giống của danh từ
    Danh từ là một từ để chỉ : người , vận, nơi chốn, hay ý nghĩ
    --------------------------------------------------------------------------------
    Trong tiếng Tây Ban Nha, tất cả danh từ được chia làm 2 giống : đực và cái.
    Masculine Feminine
    el chico la chica
    el jardín
    la universidad

    el libro : sách
    la revista : magazine

    el miedo
    la libertad
    --------------------------------------------------------------------------------
    Giống của một từ đơn giản được xác định rõ ràng qua nghĩa của nó là đực hay cái khi nó chỉ nhưng vật thể sống :
    Masculine Feminine
    Chico : chàng trai
    Chica : cô gái
    el gato : mèo
    la gata
    el perro :chó
    la perra

    el abuelo : ông
    la abuela : bà
    --------------------------------------------------------------------------------
    Từ giống đực là : (nhìn kỹ vào từ bắt đầu v2 kết thúc của một từ)
    el gato
    el perro
    el chico
    el abuelo
    --------------------------------------------------------------------------------
    Từ giống cái : (nhìn kỹ vào từ bắt đầu v2 kết thúc của một từ)
    la gata
    la perra
    la chica
    la abuela
    --------------------------------------------------------------------------------
    "El" và "la" là "Mạo từ" như "the." trong tiếng Anh
    el chico (the boy)
    la chica (the girl)
    el perro (the male dog)
    la gata (the female cat)
    Chú ý : 2 từ El và La được gọi là Mạo Từ Xác Định
    --------------------------------------------------------------------------------
    Bạn thấy gì?
    Masculine : giống đực
    gato
    perro
    chico
    abuelo
    Feminine : giống cái
    gata
    perra
    chica
    abuela
    --------------------------------------------------------------------------------
    Những danh từ tận cùng là -O thường là giống đực. Những danh từ tận cùng là _A thường là giống cái
    Nhưng lúc nào cũng có nhhững ngoại lệ.
    --------------------------------------------------------------------------------
    Không thể đóan Giống của 1 từ được. Vì có nhiều từ không thể đoán. Ta phải học thuộc lòng giống của một từ khi ta học một từ mới nào đó. Trừ những trường hợp đó là những vật thể sống
    --------------------------------------------------------------------------------
    Vì bạn không thể đóan Giống của các từ được.
    Và những từ tận cùng là -O chưa chắc đã là giống đực và ngược lại là -A thì là giống cái
    Và nhiều từ không tận cùng là -O hay -A
    --------------------------------------------------------------------------------
    Những từ giống đực có tận cùng là một Phụ âm thì chỉ cần thêm - A vào sau từ để trở thành giống cái
    el profesor
    la profesora
    el doctor
    la doctora
    el señor
    la señora
    --------------------------------------------------------------------------------
    Một vài từ chỉ người có cả 2 giống mà danh từ không đổi:
    el estudiante
    la estudiante
    el pianista
    la pianista
    el artista
    la artista
    --------------------------------------------------------------------------------
    Những từ tận cùng là -sión, -ción, -dad, -tad, -tud, -umbre là giống cái
    la televisión
    la decisión
    la conversación
    la habitación
    la ciudad
    la universidad
    la dificultad
    la libertad
    la actitud
    la gratitud
    la certidumbre
    la muchedumbre
    --------------------------------------------------------------------------------
    Một vài từ tận cùng là -A là giống đực :
    el problema
    el telegrama
    el programa
    el mapa
    el sistema
    el poema
    el día
    el tema
    el clima
    el idioma
    el sofá
    el planeta
    --------------------------------------------------------------------------------
    Nhiều từ tận cùng là -MA là giống đực.Như :
    el telegrama
    el programa
    el problema
    el sistema
    el poema
    el idioma
    el clima
    el tema
    Chú ý : trừ những từ như : la Pluma, la cama
    --------------------------------------------------------------------------------
    Học thuộc giống của từ : (important)
    el día
    el mapa
    el planeta
    el sofá
    --------------------------------------------------------------------------------
    Số ít một vài động từ tận cùng là -O là giống cái
    la mano
    la radio
    --------------------------------------------------------------------------------
    Hết bài về Mạo từ.
  3. wings

    wings Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    04/07/2002
    Bài viết:
    3.552
    Đã được thích:
    4
    Bài 2 : những con số và số nhiều của danh từ​
    A_) Các con số :
    Sau đây là những số từ 1-10 :
    1. uno
    2. dos
    3. tres
    4. cuatro
    5. cinco
    6. seis
    7. siete
    8. ocho
    9. nueve
    10. diez
    --------------------------------------------------------------------------------
    Đối với con số 1, thì nó sẽ biến đổi từ "UNO" thành"UN" khi nó đứng trước một danh từ giống đực.
    un libro : 1 cuốn sách
    un perro : con chó đực
    un hombre : một người đàn ông
    --------------------------------------------------------------------------------
    Con số 1 cũng se thay đổi từ "UNO" thành "UNA" khi nó đứng trước 1 danh từ giống cái
    una pluma : cây bút
    una gata : con mèo cái
    una chica : một cô gái
    --------------------------------------------------------------------------------
    Khi ta đếm một cách chung chung (một, hai, ba,....) thì ta dùng "UNO" (không thay đổi gì hết). Nhưng khi ta dùn nó để đếm một vật, hay 1 cái gì đó thì ta phải dùng "UN" hay "UNA"
    un libro : 1 cuốn sách
    una pluma : một cây bút
    uno, dos, tres : một, hai, ba
    B_) Số nhiều của danh từ :
    Nếu một danh từ có tận cùng là một Nguyên Âm, thì khi chuyển sang số nhiều ta chỉ cần thêm -S vào sau cùng của danh từ
    libro: libros
    (libro + s)
    pluma: plumas
    (pluma + s)
    chico: chicos
    (chico + s)
    señora: señoras
    (señora + s)
    --------------------------------------------------------------------------------
    Những mạo từ xác định (đã học : el, la) hầu như cũng phải thay đổi khi sang số nhiều cùng với danh từ.
    El ---- Los
    La ----Las
    Ex:
    el libro: los libros
    la pluma: las plumas
    el chico: los chicos
    la señora: las señoras
    --------------------------------------------------------------------------------
    Nếu những từ tận cùng là một phụ âm, khi chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm -ES và sau cùng
    el borrador: los borradores
    (borrador + es)
    la universidad: las universidades
    (universidad + es)
    el profesor: los profesores
    (profesor + es)
    la ciudad: las ciudades
    (ciudad + es)
    --------------------------------------------------------------------------------
    Nếu một danh từ có tận cùng là -ión , thì ta bỏ Dấu trên chữ "-ión" và thêm -ES vào sau cùng của danh từ
    el avión: los aviones
    la conversación: las conversaciones
    la sección: las secciones
    la televisión: las televisiones
    --------------------------------------------------------------------------------
    Nếu dnah từ có tận cùng là -Z , thì ta đổi -Z thành -C và thêm -ES vào sau cùng danh từ.
    el lápiz: los lápices
    la voz: las voces
    el tapiz: los tapices
    la actriz: las actrices
    --------------------------------------------------------------------------------
    Lưu ý :
    Khi số nhiều của 2 hay nhiều danh từ khác nhau về giống đi chung với nhau, thì lúc đó tất cả chúng đều là giống đực hết.
    2 perros + 6 perras = 8 perros (not perras)
    1 gato + 8 gatas = 9 gatos (not gatas)
    --------------------------------------------------------------------------------
    Có một vài danh từ la 2 những từ "Ghép" , nghĩa là nó được tạo thành từ nhiều danh từ khác nhau ghép lại ( Ví dụ : abre + latas = abrelatas : cái mở nắp chai). Thì những từ "Ghép" này cũng trở thành giống đực và khi qua số nhiều thì vẫntheo quy tắc cũ chuyển "El" sang "Los".
    el abrelatas
    los abrelatas
    el paraguas
    los paraguas
    --------------------------------------------------------------------------------
    Hết bài học. Với những bài học này Wings cố gắng đưa về đơn giản nhất. Chỉ cần các bạn siêng năng và học thêm cách đọc với các bạn trên Box : Piscis, Julia,CreerPoder...là những người giỏi, cộng thêm tham khảo học từ ở trang "Từ Điển Online Vocabulario".
    Hy vọng các bạn thành công và Wings tôi cũng thế.
    Thân
    WINGS
  4. wings

    wings Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    04/07/2002
    Bài viết:
    3.552
    Đã được thích:
    4
    Bài 3 : Mạo từ xác định và không xác định
    Sự khác nhau giữa Mạo Từ Xác Định (MTXĐ) và Mạo Từ Không Xác Định (MTKXĐ) có thể được thấy ở vd sau :
    Compro el libro "Grammar Espagnol" : tôi mua một quyển sách tiếng Tây Ban Nha
    Compro un libro : tôi mua một quyển sách
    --------------------------------------------------------------------------------
    Hãy thử tưởng tượng bạn đến một nhà sách mà ở đó có muôn vàn sách là sách đủ mọi chủng loại. Nào là sách : Tin Học, sách Từ Vựng, Từ Điển, và cả sách "Grammar Espagnol"...
    Với ví dụ đầu tiên thì nói đến một cuốn sách đã được xác định rõ đó là sách "Grammar Espagnol".
    Compro el libro "Grammar Espagnol"
    Và với ví dụ thứ 2 thì nhắc đến việc mua một cuốn sách nhưng không được xác định rõ là cuốn sách nào. Có thể là Từ Điển, có thể là sách Tin Học,....
    Compro un libro

    --------------------------------------------------------------------------------
    Sự khác nhau giữa 2 loại mạo từ Xác Định và Không Xác Định là sự khác nhau giữa việc nói về một cuốn sách xác định là cuốn "Grammar Espagnol" và việc nói về một cuốn sách không xác định là những cuốn sách có thể mua.
    El libro "Espagnol Grammar"
    Un libro

    --------------------------------------------------------------------------------
    Trong tiếng Tây Ban Nha , Mạo Từ Xác Định là từ "El", "La" , được đại diện cho danh từ ở số ít. Và không có mạo từ vừa ở số ít vừa ở số nhiều như tiếng Anh có "The".
    La Pluma
    El gato
    --------------------------------------------------------------------------------
    Trong tiếng Tây Ban Nha, Mạo Từ Xác Định có 4 loại , và nó phụ thuộc vào danh từ ở giống cái, giống đực, số ít, hay số nhiều.
    Giống đực:
    el gato, Uno gato
    los gatos, unos gatos
    Giống cái:
    la gata, una gata
    las gatas, unas gatas
    Chú ý : Giống đực ở số nhiều của cả Xác Định và Không Xác Định (Los và Unos) thì được dùng cho cả một nhóm có giống lẫn lộn.
    Như là "Los Gatos" (những con mèo) có thể là một nhóm gồm toàn là mèo đực, hay có 9 con mèo cái mà chỉ có 1 con mèo đực. Tất cả cũng chuyển sang giống đực hết.
    --------------------------------------------------------------------------------
    Sau đây là 4 loại Mạo Từ Xác Định
    el
    masculine singular : giống đực số ít
    la
    feminine singular : giống cái số ít
    los
    masculine plural : giống đực số nhiều
    las
    feminine plural : giống cái số nhiều
    --------------------------------------------------------------------------------
    Trong tiếng Tây Ban Nha, những Mạo Từ Không Xác Định có 4 loại, và cũng phụ thuộc vào giống, số của danh từ
    un gato
    unos gatos
    una gata
    unas gatas
    Chú ý : Giống đực ở số nhiều của cả Xác Định và Không Xác Định (Los và Unos) thì được dùng cho cả một nhóm có giống lẫn lộn.
    Như là "Los Gatos" (những con mèo) có thể là một nhóm gồm toàn là mèo đực, hay có 9 con mèo cái mà chỉ có 1 con mèo đực. Tất cả cũng chuyển sang giống đực hết.
    --------------------------------------------------------------------------------
    4 loại Mạo Từ Không Xác Định là :
    un
    una
    unos
    unas
    --------------------------------------------------------------------------------
    Sắp xếp lại theo giống như sau:
    el, un
    masculine singular : Giống đực số ít
    la, una
    feminine singular : giống cái số ít
    los, unos
    masculine plural : giống đực số nhiều
    las, unas
    feminine plural : giống cái số nhiều
    --------------------------------------------------------------------------------
    Mỗi một Mạo Từ mang một nghĩa khác nhau
    el gato : mèo đực
    los gatos : một nhóm con mèo
    la gata : mèo cái
    las gatas : một nhóm toàn những con mèo cái
    un gato :Con mèo đực
    unos gatos : Một nhóm những con mèo (cả đực lẫn cái)
    una gata : mèo cái
    unas gatas : một nhóm những con mèo cái
    --------------------------------------------------------------------------------
    Bài Mạo Từ đến đây là hết. Các bạn có gì không hiểu cứ post vào đây hay vào Topic "những thắc mắc trong việc học".
    4 ngày sau chúng ta sẽ tiếp tục với
    bài 4 : Động từ "HAY"
  5. cunhu

    cunhu Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    09/10/2004
    Bài viết:
    27
    Đã được thích:
    0
    Chết thật, bác Wings ơi, em vừa kiểm tra được 1 bài bác post, bác dạy thế này chết con nhà người ta mất, cái giống đực với giống cái là Masculino với Femenino chứ không phải Masculine với Femenine như tiếng Anh đâu bác ạ, để sáng mai em dậy em có thời gian em kiểm tra lại mấy bài sau, dù sao đi nữa rất cám ơn lòng nhiệt tình của bác nhưng bác cứ từ tiwf mà post thôi, để mọi người còn học nữa chứ
  6. muangoclan

    muangoclan Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    11/07/2004
    Bài viết:
    251
    Đã được thích:
    0
    Ko thể tin được, trong forum có quá nhiều topic bổ ích. Mình đang muốn tự học tiếng TBN mà ko biết làm thế nào, tự dưng tìm được box TBN, giờ vào trong forum thấy toàn topic hay, như kiểu bắt được vàng ý, sướng!!! Cảm ơn Wings, cảm ơn mọi người nhiều
  7. alcantara

    alcantara Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    12/06/2004
    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    0
    Thân gửi bạn wings.
    Hình như bạn đang soạn topic này từ các bài gramática của studyspanish.com, có phải không?
    Nếu đúng như thế thì mình có thể cùng tham gia dịch các bài trong ấy. Nếu bạn đồng ý, sau Tết này mình sẽ cùng đóng góp cho topic này. Rất mong mọi người cùng xây dựng diễn đàn ngày càng phát triển.
  8. one-courage

    one-courage Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    04/04/2002
    Bài viết:
    1.345
    Đã được thích:
    0
    Sao các bác không post thêm cái phần Phonetique để bà con còn biết đường mà hót chứ. Em nhìn thì em cũng chỉ biết thế thôi, chứ chẳng biết cái từ đấy, cái câu đấy đọc như thế nào cả :">. Ý kiến vậy thôi. Em cũng thích tiếng TBN lắm
  9. wings

    wings Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    04/07/2002
    Bài viết:
    3.552
    Đã được thích:
    4
    To bạn Encantara :
    Hay quá, chỉ có mỗi mình mình và Picis làm cái công việc này thôi. Hay quá, mong bạn tham gia nhiều nhiều nhé và nhanh lên đấy vì mình cũng đang học mà. Thông qua những bài khoá như thế thì vừa chất lượng và không sợ sai (nếu mình soạn thì không chắc và cũng chưa đủ trình độ). Tiện vừa post bài vừa học luôn.
    Có gì bạn giúp đỡ mình với nhé trên con đường xây dựng box Tây Ban Nha chúng mình đi thôi.
    Thân
    WINGS
  10. senorita_86

    senorita_86 Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    07/08/2004
    Bài viết:
    2.907
    Đã được thích:
    0
    Dạo này thấy không khí học tập trong box mình ỉu xìu wá chắc mọi người đang bận ko post bài đc nhỉ? senorita vừa mới thi xong nên đang rảnh, đóng góp tí vào topic này nhé sẵn tiện cũng ôn lại bài . Mà senorita cũng mới học tiếng TBN đây thôi, mọi người đọc thấy có gì sai góp ý hay sửa ngay nhé
    Còn bây giờ là bai ADJECTIVES (vì trong sách của tớ sau bài Articles là bài này )
    Trong tiếng TBN, tính từ thay đổi tuỳ theo giống đực/cái và số ít/nhiều của danh từ mà nó đi kèm theo.
    I. Shortening of adjectives
    Một vài tính từ được rút gọn khi:
    - đứng trước 1 danh từ giống đực, số ít
    - đứng trước 1 tính từ dùng với 1 danh từ giống đực, số ít
    (nghe rắc rối -> xem ví dụ sau sẽ rõ )
    Vd:
    - el primer día del verano (the first day of summer)
    Tính từ ''primero'' (đầu tiên) dùng trước danh từ día (day) là danh từ giống đực, số ít -> đc rút gọn thành primer
    - su primer gran éxito (her first great success)
    Éxito (thành quả, thành tựu) là danh từ giống đực, số ít. Primero đứng trước gran là tính từ đc dùng trước éxito -> primer
    (Lung tung wé )
    Vài tính từ có thể đc rút gọn:
    Full form -> Shortened form (meaning)
    alguno -> algún (một vài)
    bueno -> buen (tốt, ngon, hay ...)
    malo -> mal (xấu, ốm, tệ ...)
    ninguno -> ningún (không có ai)
    primero -> primer
    ...
    Note:
    - Cualquiera (any) -> cualquier khi dùng trước bất kì danh từ số ít nào (không quan tâm nó là giống đực/cái)
    Vd: cualquier día (any day), cualquier chica (any girl)
    - Cũng giống vậy, grande (great) -> gran trước danh từ số ít
    Vd: un gran error (a great mistake), la gran sala (the large hall)
    Đôi khi muốn nhấn mạnh thì grande được giữ nguyên
    II. Adjective Position
    Vị trí của tính từ trong tiếng TBN thì còn tuỳ thuộc vào mối qhệ của tính từ và danh từ nữa, nó có thể đứng trước hoặc sau danh từ.
    1) Tính từ đi sau danh từ
    Những tính từ chỉ quốc tịch, nguồn gốc, màu sắc, hình dạng, mục đích ... nói chung những tính từ chỉ 1 đặc tính đặc thù, riêng biệt nào đó của danh từ sẽ đi sau danh từ.
    Vd:
    - el gobierno francés (the French government)
    - una costumbre asturiana (an Asturian custom)
    (Nhân đây em cũng nói tí là trong tiếng TBN có vài thứ không viết hoa mà ta cứ quen viết như trong tiếng Anh, đó là các ngày trong tuần (martes, domingo ...), các tháng, các từ chỉ nước hoặc quốc tịch, hoặc trong tựa đề của sách thì chỉ có từ đầu tiên là được viết hoa chẳng hạn như El amor en los tiempos del cólera -- Love in the Time of Cholera)
    - una venda triangular (a triangular bandage)
    - una casa verde (a green house)
    - los libros técnicos (technical books)
    - un rasgo geográfico (a geographical feature)
    2) Tính từ đi trước danh từ
    * Ngược lại với ở trên, các tính từ mà chỉ 1 cái gì đó chung chung, không đặc thù, hoặc là một điều gì đó dễ xảy ra, nhiều người biết -> đi trước danh từ
    Vd:
    - los feroces tigres de la selva (the fierce jungle tigers) (tính từ feroz: dữ tợn, hung ác đi với tigres là danh từ số nhìu -> feroces -- giống cách đổi số ít, số nhìu của danh từ í )
    - la dura vida de los mineros (the hard life of miners) (tính từ duro đi với vida là danh từ giống cái -> dura)
    ** Đôi khi dùng để châm biếm, hài hước người ta cũng cho tính từ đi trước danh từ:
    Vd: Valiente amigo eres tú! (You''re a fine friend - Người bạn đc nói ở đây chắc không tốt gì nên nói thế để châm biếm)
    (sozi em ko bít làm cái dấu chấm than ngược ở đầu )
    Nói chung thì mình fải tuỳ vào ý định nói của mình mà dùng tính từ trước hay sau danh từ. Ví dụ như:
    - los blancos cisnes (white swans). Tính từ blanco - màu trắng dùng trước cisnes -> nói chung về loài thiên nga, thiên nga thì thường là màu trắng. Nhưng:
    - los cisnes blancos (the whites swans). Trường hợp này thì ví dụ như dùng để pbiệt đàn thiên nga trắng với một đàn thiên nga màu khác chẳng hạn.
    4) Những tính từ chỉ số, số lượng thì sẽ đi trước danh từ
    Vd:
    - numerosas familias (many families)
    - muchísimas preguntas (very many questions)
    Nhưng chú ý chú ý:
    familias numerosas thì lại có nghĩa là ''large families'' (chắc là có đông người, đại loại thế )
    5) Một số tính từ có nghĩa khác nhau tuỳ theo vị trí của nó đối với danh từ, nên khi dùng fải cẩn thận (rắc rối wá nhỉ )
    Vd:
    (tính từ: nghĩa đứng trước - nghĩa đứng sau)
    - antiguo: former (trước, cũ) - old (già)
    - cierto: certain (nhất định) - sure (chắc chắn_
    - diferentes: several - different
    - distintos: several - different
    - grande: great - big
    - medio: half - average, middle
    - mismo: same - self
    - nuevo: new, another - brand new
    - pobre: miserable (cực khổ, khốn khổ) - poor (not rich)
    - puro: sheer - pure
    - simple: mere - simple
    - único: only - unique
    - varios: several - varied
    ..............................
    III. Adjecticves used as nouns
    Trong tiếng TBN, tính từ thường đc sử dụng làm danh từ (cũng như tiếng Anh: poor -> the poor, rich -> the rich ...)
    Vd:
    - Saludé al viejo.
    ( I greeted the old man)
    (Nó có khác tí là trong tiếng Anh thì the poor, the rich, the deaf ... dùng để chỉ chung chứ không chỉ cá nhân 1 người nào hết, còn tiếng TBN thì có thể, chẳng hạn như vd ở trên í)
    Ặc, gần 12g đêm rùi thôi senorita đi ngủ nhé, ai có thắc mắc gì thì cứ post lên, ai thấy sai sót gì thì sửa dùm senorita nhé. Ngày mai senorita sẽ post típ bài COMPARATIVE FORMS OF ADJECTIVES AND ADVERBS
    Adíos !!!
    Hasta manana !!!

Chia sẻ trang này